SMS ra đời từ năm 1992, trước cả smartphone, mạng xã hội và Zalo. Hơn 30 năm sau, mỗi ngày người dùng Việt Nam vẫn nhận mã OTP, xác nhận đơn hàng, nhắc lịch hẹn qua chính kênh này. Vì sao một công nghệ "cũ" vẫn sống khoẻ khi có đủ ứng dụng nhắn tin miễn phí? Bài viết giải thích SMS là gì, cách một tin nhắn đi từ máy này sang máy kia, các giới hạn kỹ thuật cần biết, 5 loại SMS doanh nghiệp đang dùng, so sánh SMS với MMS, OTT, Zalo và cách doanh nghiệp bắt đầu gửi SMS đúng quy định.
SMS là gì? SMS (Short Message Service, dịch vụ tin nhắn ngắn) là dịch vụ gửi tin nhắn văn bản qua mạng di động, tối đa 160 ký tự không dấu hoặc 70 ký tự có dấu cho một tin, hoạt động trên mọi điện thoại có SIM mà không cần internet hay cài ứng dụng. Tin nhắn đi qua trung tâm tin nhắn của nhà mạng (SMSC) rồi chuyển đến số thuê bao nhận. Với doanh nghiệp, SMS được gửi hàng loạt qua cổng của nhà cung cấp dịch vụ, hiển thị tên thương hiệu (SMS Brandname), dùng cho OTP, xác nhận giao dịch, chăm sóc khách hàng và quảng cáo theo quy định.
SMS là viết tắt của Short Message Service. Chuẩn này được thiết kế trong hệ thống GSM cuối thập niên 1980, tin nhắn đầu tiên gửi năm 1992 với nội dung "Merry Christmas". Vì được xây trên kênh báo hiệu của mạng di động, SMS hoạt động ở mọi nơi có sóng điện thoại, không phụ thuộc gói dữ liệu. Đó là lý do SMS trở thành kênh mặc định cho những thứ cần đến được với tất cả mọi người: mã xác thực, thông báo giao dịch, cảnh báo.

Bạn soạn tin và bấm gửi. Điện thoại chuyển tin đến trạm phát sóng gần nhất, trạm chuyển về trung tâm tin nhắn (SMSC) của nhà mạng. SMSC tìm thuê bao nhận, nếu máy đang bật sóng thì giao ngay, nếu tắt máy thì lưu lại và giao khi máy bật, trong thời hạn lưu trữ nhất định.
Doanh nghiệp không dùng SIM mà kết nối với cổng SMS của nhà cung cấp dịch vụ qua giao diện web hoặc API. Cổng này nối trực tiếp với SMSC của các nhà mạng, gắn tên thương hiệu đã đăng ký vào trường người gửi, kiểm duyệt nội dung theo mẫu và trả về trạng thái từng tin: đã gửi, đã nhận, thất bại.
Tin có thể "đã gửi tới nhà mạng" nhưng chưa "đã nhận" nếu máy tắt, hết bộ nhớ hoặc số không tồn tại. Doanh nghiệp nên đo tỷ lệ đã nhận theo từng nhà mạng để phát hiện lỗi sớm.
>>> Xem thêm: SMS Gateway là gì? Cổng gửi tin nhắn hoạt động ra sao
| Tiêu chí | Giá trị | Ý nghĩa với doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Không dấu (bảng mã GSM 7-bit) | 160 ký tự/tin | Cách phổ biến nhất để tiết kiệm chi phí |
| Có dấu (Unicode) | 70 ký tự/tin | Dễ đọc hơn nhưng tốn gấp hơn 2 lần số tin |
| Tin dài (nối tin) | 153 ký tự/tin không dấu, 67 có dấu | Mỗi phần tính một tin; máy nhận ghép lại |
| Ký tự đặc biệt | Một số ký tự tính 2 ô | Tránh ~ ^ { } [ ] | € khi cần gói gọn |
| Link | Nên rút gọn có tên miền thương hiệu | Link lạ làm giảm tỷ lệ bấm và dễ bị coi là rác |
Mẹo soạn tin: đặt tên thương hiệu và ý chính ở 40 ký tự đầu, vì đó là phần hiện trong thông báo; một tin một mục đích; luôn có hướng dẫn từ chối với tin quảng cáo.

Gửi mã xác thực khi đăng ký, đăng nhập, giao dịch. Yêu cầu tốc độ vài giây và tỷ lệ đến gần tuyệt đối.
Xác nhận đơn, thông báo giao hàng, nhắc lịch hẹn, nhắc thanh toán, cảm ơn. Gửi cho khách đã có giao dịch, không giới hạn khung giờ như tin quảng cáo.
Khuyến mãi, ra mắt sản phẩm, sự kiện. Chỉ gửi cho người đã đồng ý, từ tên định danh, trong khung giờ và tần suất quy định.
Khách nhắn cú pháp đến đầu số để đăng ký, tra cứu, bình chọn, từ chối nhận tin. Dùng cho khảo sát và tương tác.
Phần mềm của doanh nghiệp tự gửi tin khi có sự kiện: tạo đơn, đến hạn, cảnh báo hệ thống. Không cần người thao tác.
>>> Xem thêm: Dịch vụ SMS là gì? Ứng dụng trong chăm sóc khách hàng
| Tiêu chí | SMS | MMS | OTT (Messenger, Viber…) | Zalo ZNS |
|---|---|---|---|---|
| Cần internet | Không | Cần dữ liệu di động | Có | Có |
| Nội dung | Văn bản | Ảnh, âm thanh, video ngắn | Đa phương tiện | Văn bản, ảnh, nút bấm theo mẫu duyệt |
| Người nhận | Mọi số điện thoại | Máy hỗ trợ MMS | Phải cài app, kết bạn | Số có dùng Zalo |
| Tên thương hiệu | Có (Brandname) | Có | Tuỳ nền tảng | Có, kèm tích xanh |
| Chi phí | Trung bình | Cao | Thấp | Thấp hơn SMS |
| Hợp nhất với | OTP, thông báo bắt buộc đến | Quảng cáo hình ảnh | Chat hỗ trợ | Chăm sóc, xác nhận, OTP chi phí thấp |
Cách kết hợp phổ biến: gửi ZNS trước, số không có Zalo hoặc chưa nhận thì tự chuyển sang SMS. Vừa tiết kiệm vừa bảo đảm tin đến.
>>> Xem thêm: Dịch vụ MMS là gì? Cách gửi tin nhắn đa phương tiện
Nộp giấy phép kinh doanh và hồ sơ tên thương hiệu qua nhà cung cấp; nhà mạng duyệt trong vài ngày.
Tách rõ tin chăm sóc và tin quảng cáo, soạn mẫu gửi duyệt trước.
Số đúng định dạng, có bằng chứng đồng ý, loại số đã từ chối.
Gửi vài số nội bộ trên các nhà mạng, rồi gửi qua cổng web hoặc nối API vào phần mềm.
Tỷ lệ đến theo nhà mạng, tỷ lệ bấm link, tỷ lệ từ chối; điều chỉnh nội dung và giờ gửi.
>>> Xem thêm: Tin nhắn rác là gì? Quy định và cách gửi tin không bị coi là rác
Short Message Service, dịch vụ tin nhắn ngắn, chuẩn nhắn tin văn bản trên mạng di động.
160 ký tự không dấu hoặc 70 ký tự có dấu. Dài hơn sẽ tách thành nhiều tin, mỗi tin tính tiền riêng.
Không. SMS đi qua mạng di động, chỉ cần điện thoại có sóng.
SMS đến mọi số điện thoại, không cần app; Zalo ZNS cần người nhận dùng Zalo nhưng rẻ hơn và kèm ảnh, nút bấm. Doanh nghiệp thường dùng cả hai.
Có, nếu gửi từ tên định danh đã đăng ký, cho người đã đồng ý, đúng khung giờ và tần suất theo Nghị định 91/2020.
SMS là dịch vụ tin nhắn ngắn qua mạng di động, đơn giản nhưng đến được mọi người và tin cậy cho những thông báo quan trọng. Doanh nghiệp dùng SMS hiệu quả nhất khi tách rõ tin chăm sóc và tin quảng cáo, gửi từ tên thương hiệu, tuân thủ quy định và kết hợp với Zalo ZNS để tối ưu chi phí.
eSMS cung cấp SMS Brandname, SMS OTP, Zalo ZNS và API gửi tin cho hơn 20.000 doanh nghiệp, hỗ trợ đăng ký tên định danh và duyệt mẫu trọn gói. Liên hệ để được tư vấn gói phù hợp.
Nguồn tham khảo: SMS – Wikipedia, Nghị định 91/2020/NĐ-CP – Cổng thông tin Chính phủ.
Để biết thêm thông tin về dịch vụ, liên hệ ngay với chúng tôi:
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP VIHAT